Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Cách phân biệt “Fault”, “Mistake”, “Error” và “Defect”

Cũng giống như những từ vựng đồng nghĩa khác, “Fault”, “Mistake”, “Error” và “Defect” đều mang nghĩa là lỗi lầm, sai sót, nhưng chúng cũng có những cách sử dụng khác nhau trong ngữ cảnh khác nhau. Hãy cùng mình tìm hiểu xem nhé.

“Fault” (n): khiếm khuyết hoặc thiếu sót, lỗi lầm, khuyết điểm.

Dùng để chỉ lỗi lầm, khuyết điểm của ai đó. Thường là về trách nhiệm mà người đó phải chịu.
Ví dụ:

  • My worst fault is impatienc ( Khuyết điểm lớn nhất của tôi đó chính là thiếu kiên nhẫn)
  • If books were not selling, it wasn’t the fault of the publishers ( Nếu sách đang không được bày bán, đó không phải là lỗi của nhà xuất bản)

“Mistake”(n): sai lầm, lỗi lầm

Dùng để chỉ một hành động sai lầm, đem lại một kết quả không như mong muốn.
Ví dụ:

  • Coming here is a mistake ( Đến đây đúng là một sai lầm)
  • She made a mistake of thinking they were important ( Cô ấy đã mắc sai lầm khi nghĩ họ quan trọng)

MỘT SỐ CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỚI “MISTAKE”

  • Make a mistake / make mistakes: phạm sai lầm
  • by mistake: do nhầm lẫn.
  • and no mistake: không còn nghi ngờ gì nữa
  • to learn by one’s mistake: học hỏi qua sai lầm của ai

“ Error”(n): sự sai lầm, sự sai sót, lỗi.

Cùng mang ý  nghĩa giống  như “Mistake”, tuy nhiên “Error” mang sắc thái trang trọng hơn và được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến một thứ khác.
“Error” thường được dùng trong các văn bản khoa học.
Ví dụ:

  • The essay contains a number of typing error. ( Bài tiểu luận chứa một số lỗi đánh máy)
  • The letter was sent to you in error ( Bức thư được gửi nhầm lẫn đến cậu)

“Defect”(n): khuyết điểm, nhược điểm.

Dùng để chỉ những sai sót, hỏng hóc trong quá trình thực hiện một việc gì đó.
Ví dụ:

  • There are defects in our educational system. (Hệ thống giáo dục của chúng ta có nhiều khuyết điểm)

“Fault”, “Mistake”, “Error” và “Defect” là những từ rất thường xuyên được sử dụng. Vì vậy, hãy cẩn thận với chúng trong những trường hợp khác nhau nhé.