Cách xưng hô trong tiếng Anh

Mỗi quốc gia đều có một nét văn hóa riêng biệt, do đó, mỗi đất nước sẽ có một cách xưng hô khi giao tiếp khác nhau. Khi giao tiếp tiếng Anh, chúng ta thường thấy rất phân vân bởi không biết nên xưng hô với  người đối diện như thế nào cả. Chính vì thế, hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn “Cách xưng hô trong tiếng Anh” giải đáp thắc mắc của các bạn nhé.

Xêm thêm thông tin được tìm kiếm nhiều nhất tại Jaxtina: ✓ Lịch khải giảng khóa học tiếng anh cho người mất gốc. ✓ Tìm kiếm trung tâm tiếng anh giao tiếp tốt nhất tại TPHCM và Hà Nội . Trung tâm luyện thi ielts Elingo. Trung tâm tiếng anh cho trẻ em Alisa

XƯNG HÔ TRONG NGỮ CẢNH TRANG TRỌNG

Sir  – /sɝː/: là cách xưng hô trang trọng dành cho nam giới, sử dụng như một danh từ và thể hiện sự tôn trọng
Ví dụ:

  • Sir Alex is the person who helped me a lot ( Ngài Alex là người đã giúp đỡ tôi rất nhiều)

Ma’am – /mɑːm/ hoặc Madam  – /ˈmæd.əm/ : tương tự “ Sir” nhưng dành cho nữ giới, thể hiện sự tôn trọng
Ví dụ:

  • Madam Smith is a well-mannered person ( Qúy bà Smith là một người rất lịch thiệp)

Lady – /leidi/ : dùng để gọi phụ nữ nói chung, không phân biệt tuổi tác.
Ví dụ:

  • The lady of the house is kind- hearted.( Bà chủ nhà rất tốt bụng)

“ Mr” dùng để gọi bất kì người đàn ông nào, không phân biệt tuổi tác, thứ bậc ( Mr + last name)
Ví dụ:

  • Smith helps me repair my broken bicyclce.( Ông Smith giúp tôi sửa cái xe đạp bị hỏng)

“Mrs” dùng để chỉ người phụ nữ đã có chồng và sử dụng họ của chồng. ( Mrs + last name)
Ví dụ:

  • Smith usually cooks dinner for me ( Bà Smith thường nấu bữa tối cho tôi)

“Ms”  dùng để gọi phụ nữ nói chung, không phân biệt là đã có hay chưa có gia đình.  (Ms+ last name)
Ví dụ:

  • Ms Lan is my neighberhood. ( Cô Lan là hàng xóm của tôi)

“Miss” được dùng để chỉ những người phụ nữ chưa có gia đình. ( Miss + last name)
Ví dụ:

  • Miss Lucy won the first prize of a beauty competition. ( Cô Lucy thắng giải nhất cuộc thi sắc đẹp)

“ Gentlemen” dùng để chỉ đàn ông nói chung, không phân biệt tuổi tác.
Ví dụ:

  • There is a gentleman at the door.

“ Dr” – /ˈdɑ:k.tɚ/   dùng để gọi bác sĩ điều trị bệnh, ( Dr + first name)
Ví dụ:

  • Brown…..

Professor – /prəˈfes.ɚ/  dùng để gọi những giáo sư trong trường đại học ( Professor + last name)
Ví dụ:

  • Professor Adam : giáo sư Adam…..

XƯNG HÔ THÔNG THƯỜNG, THÂN MẬT

Trong các mối quan hệ thân quen, chúng ta sẽ dùng cách xưng hô gần gũi, thân mật hơn.
Chúng ta có thể gọi tên thay cho những cụm từ trang trọng ở phía trên, hoặc sử dụng 2 cụm “ on the first name basis” hay “ on the first name terms” để chỉ những mối quan hệ thân thiết.
Ví dụ:

  • Hieu is on the first name basis with Hoa
  • Hieu and Hoa are on the first name terms.

Frist name ( friend, student, children)
Ví dụ:

  • Trang, could you bring me some food?
  • Have you finished your homework, Trang?

Mr/Miss ( cho người lớn tuổi hơn)
Ví dụ:

  • Mr Ha is my English teacher.

Hoặc sử dụng những từ ngữ đầy ngọt ngào và thân mật:

  • Honey – /ˈhʌn.i/ ( cục cưng à)
  • Dear( người thương mến)
  • Sweetie – /ˈswiː.t̬i/ ( em yêu à)
  • Love ( tình yêu ơi)
  • Darling – /ˈdɑːr-/: ( em yêu thương)
  • Babe or Baby ( bé con à)
  • Pal (bạn thân ơi)
  • Buddy – /ˈbʌd.i/or Bud

Ví dụ:

  • Hey buddies, how are your day?( Ê mấy thằng nhóc kia, ngày hôm nay của tụi mày thế nào?)
  • Oh my darling, would you like to go to travel abroad with me? (Em yêu, em có muốn đi du lịch nước ngoài cùng với anh không?)

Trong những trường hợp cảm thấy không chắc chắn về dự định xưng hô với ai đó, hãy mạnh dạn đặt câu hỏi về cách xưng hô với họ nhé.
Ví dụ:

  • “ How should I address you?”
  • “ What should I call you?”
  • “ Can I call you (tên anh/cô ấy )?”
  • “ Is it okay if I call you ( tên bạn đã được nghe người lúc trước sử dụng)”
  • “What is your name?”

Chúc các bạn luôn vui!