Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Câu chẻ trong tiếng Anh

Chúng ta chắc hẳn đã từng biết hoặc học về “Câu chẻ” trong tiếng Anh rồi đúng không? Hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu và ôn luyện lại ngữ pháp của câu chẻ nhé.
1. Định nghĩa:
Câu chẻ( hay còn gọi là câu nhấn mạnh) là câu khi ta thay đổi cấu trúc của câu bình thường nhằm nhấn mạnh một đoạn cụ thể của thông tin, một sự việc hay một đối tượng nào đó. Câu chẻ thường có hai mệnh đề, mệnh đề nhấn mạnh và mệnh đề quan hệ sử dụng “What”, “Who”,”While”….
2. Cấu trúc:
IT + BE + PHRASE + DEFINING RELATIVE CLAUSE( mệnh đề quan hệ)
3. Cách sử dụng
I. Trong câu chẻ, ta có thể nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ của câu bằng cách đưa vào giữa It is/was và that.
a. Nhấn mạnh chủ ngữ:
Cấu trúc:
– It is/was + chủ ngữ (người) + who/that + V
– It is/was + chủ ngữ (vật) + that + V
Ví dụ:
– Mai gave me a gift.
 It was Mai who gave me a gift.
b. Nhấn mạnh tân ngữ
Cấu trúc:
– It is/was + tân ngữ (danh từ riêng) + that + S + V
– It is/was + tân ngữ (vật)+ that + S + V
Ví dụ:
– He gave his wife the whole confidential document.
 It was his wife that he gave the whole confidential document.
Trường hợp này, khi nhấn mạnh tân ngữ, ta chỉ cần thay tân ngữ đó vào phần cụm từ trong cấu trúc trên.
c. Nhấn mạnh trạng ngữ( thời gian, địa điểm, cách thức, lý do)
Cấu trúc:
– It is/was + trạng ngữ + that + S + V + O
Ví dụ:
– You can kill computer viruses by using this software.
 It is by using this software that you can kill computer viruses.
II. Câu chẻ trong thể bị động:
Trong dạng này, mệnh đề sau được dùng ở thể bị động.
Cấu trúc: It + be + S + that + be + V3/V-ed
Ví dụ:
– Is it on this field that we are supposed to play?
Chú ý:
– Who, Which, That được dùng để nhấn mạnh chủ ngữ:
Khi nhấn mạnh tân ngữ hoặc trạng ngữ, ta thường dùng that. Có thể dùng who nếu là danh từ chỉ người, không dùng whom trong câu chẻ.
Ví dụ:
– It was my sister who the man gave the book.
 It was my sister whom the man gave the book.
Khi từ là đại từ, có 2 hình thức nhấn mạnh:
Ví dụ:
– He did these exercises.
 It was him who did these exercises.
 It was he who did these exercises.
Cấu trúc dùng để nhấn mạnh thông tin:
• What/ Who + S + V + be + O
Ví dụ:
– I need a glass of wine.
 What I need now is a glass of wine.
 Who need a glass of wine now is me.
• What/Who + V + be + S
Ví dụ:
– The police interviewed all the witnesses to the accident first.
 What the police did first was (to) interview all the witnesses to the accident.
MỘT SỐ CÂU CHẺ KHÁC:
Câu chẻ với “There”:
Ví dụ:
– And then there’s a new house he wanted to build.
Câu chẻ với “If- because”
Ví dụ:
– If he wants to be an actor, it’s because he wants to be famous.
Đó là tất cả những gì chúng ta cần nắm vững về ngữ pháp câu chẻ đó. Chúc các bạn luôn học tập thật tốt nhé.