Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Giới từ trong tiếng Anh, cách sử dụng và quy tắc cần biết

Giới từ là một trong những từ vựng chúng ta cần phải có một nền tảng vững chắc khi học và sử dụng tiếng Anh. Nếu không chúng ta sẽ mắc những lỗi sai căn bản và sẽ rất khó sửa. Vì thế hôm nay hãy cùng mình ôn luyện lại giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng của chúng nhé.
Trong tiếng Anh, chúng ta không thường sử dụng một quy tắc nhất định về cách dùng của giới từ cho mỗi từ đó. Cùng một giới từ, khi đi với một từ loại khác nhau thì sẽ mang một ý nghĩa khác nhau. Vì vậy, chúng ta cần ghi nhớ những cụm từ đi liền với giới từ để tránh nhầm lẫn mỗi khi sử dụng.
Ví dụ:

Depend on Go through
Pick up Turn on
Hold up Turn off

VỊ TRÍ CỦA GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH:
Đứng trước danh từ và đứng sau động từ “tobe”
Ví dụ:

  • My mother is on the third floor.
  • Your bag is on the table.

Đứng sau động từ:
Ví dụ:

  • I bought this skirt in T shop.

Đứng sau tính từ.
Ví dụ:

  • I’m not scared of living abroad.

MỘT SỐ LOẠI GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH VÀ CÁCH SỬ DỤNG
 Chỉ vị trí, nơi chốn của cái gì đó

about
above
across
at
before
behind
below
beneath
beside
beyond
by
in
off
on
over
through
to
toward
under
within
without

Ví dụ:

  • Her bag was under the chair.
  • The dog crawled between us and lay down at our feet.
  •  His flat was over the shop.
  • The child is in the room.

Giới từ chỉ thời gian:

after
at
before
behind
by
during
for
from
in
on
since
throughout
forward
until
within

Ví dụ:

  • They arrived on
  • The class starts at 9 a.m.
  • Shortly after their marriage they moved to Colorado.

Giới từ chỉ cách thức: by, without
Ví dụ:

  • We went by
  • They stared at each other without

Giới từ chỉ nguyên nhân, lí do:

at
for
from
of
         On                                       thanks to

Over                                    owing to

Through                               by means of

With

Ví dụ:

  • We crossed the stream by means of a log.
  • Thanks to good organization and hard work, the benefit concertwas a great success.

Giới từ chỉ mục đích:

After
at
for
on
to

Ví dụ:

  • We go to school everyday to gain
  • Let me do it for her.

MỘT SỐ GIỚI TỪ THƯỜNG DÙNG:
AT, IN, ON: chỉ thời gian

Giới từ Cách dùng Ví dụ
At Dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút, giây.. I usually go to work at 8.00am.
In Dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm và một phần của ngày. In summer, the weather is very hot.
On dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch …) I don’t go to school on Sunday.

IN, INTO, OUT OF

In Dùng chỉ vị trí (địa điểm – không chuyển hướng) In the classroom, in the box…..
Into Dùng để chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong He goes into the room
Out of Dùng để chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài I go out of the classroom.

FOR, DURING, SINCE:

For Dùng để đo khoảng thời gian I have lived far from home for 2 years.
During Dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện She helped me clean my house during Sunday.
Since Dùng để đánh dấu thời gian I haven’t seen him since 2016.

AT, TO

At Dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng “in”. at the door,at home….
To Dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó. My mother usually takes me to my school.

ON, OVER, ABOVE. (ở trên)

On Dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên On the wall,on the bookshelf………
Over Dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần) dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)
Above Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn. The kites fly above our heads.

TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)

Till Dùng cho thời gian và không gian. My parent didn’t eat till we came home.
Untill Dùng với thời gian He practiced the piano until 11.pm yesterday.

Trên đây chính là cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh mà các bạn cần ôn tập thật nhiều. Chúc các bạn luôn học tốt nhé.