Linking verb| Liên động từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, “Liên động từ” được sử dụng rất phổ biến. Hôm nay, mình sẽ cùng các bạn ôn tập lại về cách sử dụng “Linking verb” nhé.
VAI TRÒ CỦA ‘LINKING VERB”
Dùng để diễn tả các hành động, mà chúng có nhiệm vụ liên kết chủ thể của động từ với vị ngữ tính từ. Chúng thường được dùng để diễn tả trạng thái, bản chất của sự việc.
Khác với động từ thông thường, “Linking verb” được theo sau bởi tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó, chứ không phải với một động từ .
MỘT SỐ LINKING VERBS THƯỜNG GẶP

Xêm thêm thông tin được tìm kiếm nhiều nhất tại Jaxtina: ✓ Lịch khải giảng khóa học tiếng anh cho người mất gốc. ✓ Tìm kiếm trung tâm tiếng anh giao tiếp tốt nhất tại TPHCM và Hà Nội . Trung tâm luyện thi ielts tốt. Trung tâm tiếng anh cho trẻ em Alisa

  1. Be( am/is/are/was/were) :là, thì, ở

Ví dụ:

    • She is a pretty
    • I’m really worried.

Become/ Come: trở nên, trở thành

Ví dụ:

  • I want to become more beautiful
  • He became scared when he saw the dog.

Seem: dường như là, như là

Ví dụ:

  • It seems ridiculous that he has to stay here to look after the cat.

Feel: cảm thấy

Ví dụ:

  • A baby’s hand feels

Taste: có vị

Ví dụ:

  • It tastes really

Smell: có mùi

Ví dụ:

  • You want to make this leather smell good,don’t you?

Sound: nghe có vẻ

Ví dụ:

  • Your idea sounds exciting.

Look: trông có vẻ

Ví dụ:

  • You look beautiful in the sun

Appear: có vẻ như

Ví dụ:

  • He appears shock when see the result.

Get/ grow: trở nên

Ví dụ:

  • The theater gets dark when the show is about to begin.
  • The weather is growing hotter

Remain: vẫn, duy trì

Ví dụ:

  • His girlfriend remains silent until this morning.

Stay: vẫn

Ví dụ:

  • She stays beautiful though many years pass.

Prove: tỏ ra

Ví dụ:

  • She proves strong even when she has sad thought.

Chú ý:
Mặc dù theo sau ‘linking verb” luôn là tính từ, nhưng khi một số từ như “feel, look, smell, taste” được dùng như ngoại động từ khi nó có tân ngữ trực tiếp. Trong trường hợp này, nó được xem là một động từ mô tả hành động chứ không còn là “linking verb” nữa, nên chúng được quyền chia ở dạng tiếp diễn (V_ing).
Ví dụ:

  • She is feeling the music passionately
  • They are tasting the meal amorously

“Become, come, be, remain” ngoài ra còn đứng trước một cụm danh từ, chứ không nhất thiết phải là một tính từ.
Ví dụ:

  • He became the president after a long campaign.
  • She will be manager after this success.

Hãy ghi nhớ thật kĩ và luyện tập chăm chỉ nhé. Không khó khăn để có thể sử dụng “Linking verb” thành thạo đúng không nào? Chúc các bạn luôn học thật tốt nhé.