Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Mạo từ (article) | định nghĩa, cách dùng, bài tập

Là một trong những từ loại được sử dụng vô cùng phổ biến trong tiếng Anh, mạo từ là một ngữ pháp rất cần thiết mà mỗi người cần phải thuộc nằm lòng. Nếu như cảm thấy chưa thành thạo về phần này, hãy cùng mình ôn tập lại nhé.

Định nghĩa:

  • Mạo từ được xem là một bộ phận của tính từ, bổ nghĩa cho danh từ.
  • Thường đứng trước danh từ, cho biết danh từ đó đề cập đến một danh từ xác định hay không xác định.
  • Các mạo từ trong tiếng Anh: a, an, the

Cách dùng mạo từ

Có hai loại mạo từ trong tiếng Anh: mạo từ xác định và mạo từ không xác định.

  • Mạo từ xác định: the
  • Mạo từ không xác định: a, an

Mạo từ xác định: The
Dùng trong các trường hợp sự vật, sự việc đã được xác định, được nhắc đến hai lần. Những vật mà cả người nói và người nghe đều có thể xác định được.
Ví dụ:

  • Open the door!
  • My brother gives me a hat. The hat is pink.

Đứng trước các vật thể duy nhất hay được xem là duy nhất.
Ví dụ:

  • The Moon, the White House, the Sun,…..

Trước một danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc mệnh đề.
Ví dụ:

  • The women who is sitting next to you is my mother.

Dùng trong câu so sánh hơn nhất.
Ví dụ:

  • My sister is the tallest in her class.

The + danh từ số ít = danh từ chỉ nhóm.
Ví dụ:

  • The fast food is not good for our health.

The + tính từ = danh từ chỉ lớp người.
Ví dụ:

  • The rich
  • The poor

Dùng trước các từ chỉ tên riêng.
Ví dụ:

  • The White House,…..

Dùng để chỉ quốc tịch.
Ví dụ:

  • The Vietnamese, the Korean, The British,….

Dùng trước tên các tổ chức, bang,..
Ví dụ:

  • the United Nations, the United States, the Asian,…

Mạo từ không xác định: a, an
a + danh từ bắt đầu bằng phụ âm : a ruler, a pen, a book,….
an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i): an apple, an orange,….
Chúng ta xác định nguyên âm, phụ âm còn phụ thuộc vào cách đọc của từ vựng.
Ví dụ:
Một số từ trong cách viết bắt đầu bằng nguyên âm ‘u’ nhưng phát âm lại là /j/ như ‘university’ /juːnɪˈvəːsɪti/=> ta vẫn dùng mạo từ ‘a’ trước đó.
Dùng trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.
Ví dụ:

  • My father gave me a book.

Bổ ngữ cho danh từ chỉ một nghề nghiệp.
Ví dụ:

  • She is a nurse

Dùng trong các cụm từ chỉ số lượng.
Ví dụ:

  • A lot of (nhiều), a couple (cặp, đôi), a dozen (một tá), a quarter (một phần tư), a half of (một nửa),…

Như vậy, chúng ta đã có thể xác định được trường hợp nào dùng mạo từ xác định, trường hợp nào dùng mạo từ không xác định rồi đúng không? Hãy cùng làm một vài câu hỏi ngắn để hiểu rõ hơn và sử dụng chúng thành thạo hơn nhé.
Bài tập ôn tập:
1. Are John and Mary ________cousins? ~
No, they aren’t ________cousins; they are ________brother and ________sister.
2. ________fog was so thick that we couldn’t see ________ side of ________road. We followed ________car in front of us and hoped that we were going ________right way.
3. I can’t remember ________exact date of ________storm, but I know it was on ________Sunday because everybody was at ________church. On ________Monday ________post didn’t come because ________roads were blocked by ________fallen
trees.
4. Peter thinks that this is quite ________ cheap restaurant.
5. A: There’s ________murder here. ~
B: Where’s ________body?~
A: There isn’t ________body. ~
B: Then how do you know there’s been ________murder?
6. Number ________hundred and two, – ________house next door to us, is for sale.
It’s quite ________nice house with ________big rooms ________back windows look out on ________park.
7. I don’t know what ________price ________owners are asking. But Dry and Rot are ________agents. You could give them ________ring and make them ________offer.
8. ________postman’s little boy says that he’d rather be ________dentist than ________doctor, because ________dentists don’t get called out at ________night.
9. Just as ________air hostess (there was only one on the plane) was handing me ________cup of ________coffee ________plane gave ________lurch and ________ coffee went all over ________person on ________other side of ________gangway.
10. There was ________collision between ________car and ________cyclist at ________ crossroads near ________my house early in ________morning.
11. Professor Jones, ________man who discovered ________new drug that everyone is talking about, refused to give ________press conference.
12 Peter Piper, ________student in ________ professor’s college, asked him why he refused to talk to ________press.

Đáp án:
1. x – x – x – x
2. The – the – the – the – the
3. the – the – x – the – x – the – x – x
4. a
5. a – the – a – a
6. a – the – a – x – the – the
7. x – the – the – a – an
8. The – a – a – x – x
9. the – a – x – the – a – the – the – the – the
10. a – a – a – the – x – the.
11. the – the – a
12. a – the – the