Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Đối với những ai mới bắt đầu sử dụng tiếng Anh, việc nắm vững các kiến thức ngữ pháp cơ bản là rất quan trọng. Bởi phải có kiến thức căn bản vững chắc thì bạn mới có thể tiếp thu được những kiến thức cao hơn sau này. Vì thế hôm nay mình sẽ cùng các bạn ôn luyện ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu nhé.

  1. Các thì tiếng Anh cơ bản

Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):

  • S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)
  • S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn

  • Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the East. Tom comes from England.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex: Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.
  • Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
  • Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well
  • Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the moment,……….
Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn

  • Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại. Ex: The children are playing football now.
  • Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying. Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
  • Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He is coming tomrow

Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,………. Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson?
Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.
Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ

  • When + thì quá khứ đơn (simple past)
  • When + hành động thứ nhất

Tương lai đơn (Simple Future): S + shall/will + V(infinitive) + O
Cách dùng:

  • Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
  • Khi bạn chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will. CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
  • Khi bạn diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to. CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

 Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): S + have/ has + Past participle + O
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Từ loại

Danh từ:
Là từ  dùng để gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn. Danh từ được chia làm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Ví dụ: book, pen, bag, money, rice,…
Tính từ:
Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn, thường đứng sau tobe hoặc trước danh từ.
Ví dụ: beautiful, nice, cold, hot,…..
Động từ:
Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ví dụ: eat, run, learn, wash,…..
Trạng từ:
Là từ bổ sung ý nghĩa cho mọt động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn, thường đứng sau động từ thường.
Ví dụ: quickly, well, beautifully,….

Mạo từ

Mạo từ là những từ đứng trước danh từ, và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định. Mạo từ có hai loại: mạo từ xác định (the), và mạo từ không xác định ( a, an)
Mạo từ không xác định: a, an
a + danh từ bắt đầu bằng phụ âm : a pen, a man,
an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i): an orange, an apple,…
Chúng ta xác định nguyên âm, phụ âm còn phụ thuộc vào cách đọc của từ vựng.
Ví dụ:
Một số từ trong cách viết bắt đầu bằng nguyên âm ‘u’ nhưng phát âm lại là /j/ như ‘university’ /juːnɪˈvəːsɪti/=> ta vẫn dùng mạo từ ‘a’ trước đó.
Cách sử dụng mạo từ a, an
Dùng trước sự vật, sự việc được kể đến lần đầu tiên.
Ví dụ:

  • I bought it in a shop yesterday.
  • Can you lend me a pen?

Bổ ngữ cho danh từ chỉ một nghề nghiệp.
Ví dụ:

  • She is a teacher.
  • My brother is a doctor.

Dùng trong các cụm từ chỉ số lượng.
Ví dụ:

  • A lot of (nhiều),a couple (cặp, đôi), a dozen (một tá), a quarter (một phần tư), a half of (một nửa),…

Mạo từ xác định: the
Dùng trong các trường hợp vật, chủ thể được nhắc đến hai lần, một vật, một người mà cả người nói và người nghe đều biết.
Ví dụ:

  • Open the door!
  • I saw a beggarin the street. The beggarlooked miserable.

Đứng trước các vật thể duy nhất hay được xem là duy nhất.
Ví dụ:

  • The Moon, the White House, the Sun,…..

Trước một danh từ được xác định bằng một cụm từ hoặc mệnh đề.
Ví dụ:

  • The boy who was wearing a black hat is my brother.

Dùng trong câu so sánh hơn nhất.
Ví dụ:

  • Hoa is the tallest girl in her class.

The + danh từ số ít = danh từ chỉ nhóm.
Ví dụ:

  • Thefast food is not good for our health.

The + tính từ = danh từ chỉ lớp người.
Ví dụ:

  • The rich
  • The poor

Dùng trước các từ chỉ tên riêng.
Ví dụ:

  • the Mekong river, the Himalaya, the Buc Tuong….

Dùng để chỉ quốc tịch.
Ví dụ:

  • The Vietnamese, the Korean,…

Dùng trước tên các tổ chức, bang,..
Ví dụ:

  • the United Nations, the United States, the Asian,…

>Cách sử dụng “Little”, “A little”, “Few” và “A few”

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ví dụ:

  • My mother gave me little money not enough to buy a book.

A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
Ví dụ:

  • My mother gave me a little money, enough to buy new shoes.

Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
Ví dụ:

  • I have few books, not enough for reference reading.

A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
Ví dụ:

  • I have a few records, enough for listening.

Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ.
Ví dụ:

  • Are you ready in money. Yes, a little.

Trên đây là một vài kiến thức ngữ pháp cơ bản mà bất cứ ai khi học tiếng Anh cũng cần phải nắm vững. Chúc các bạn luôn học tốt nhé.