Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Những từ phát âm giống nhau trong tiếng Anh

Chúng ta thường gặp rất nhiều từ vựng tiếng Anh có cách phát âm giống nhau, nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng mình khám phá một vài từ vựng như thế nhé.
1.“Hi”-/hai/: xin chào và “High”-/hai/: cao, trên cao
Ví dụ:
– Hi, how are you?
– It’s so high.
2.“Altar” – /’ɔ:ltə/: bàn thờ và “Alter”- /’ɔ:ltə/: thay đổi, biến đổi.
Ví dụ:
– He was kneeling in front of the alter.
– At night, the town centre is completely altered.
3.”Brake”- /breik/: hãm, thắng phanh và “Break”- /breik/: đập vỡ, làm vỡ.
Ví dụ:
– Using a brake to slow down a machine or vehicle.
– Rewarding individuals will break the cohesion in the team.
4.“Plain” – /plein/: xấu, thô và “Plane”- /plein/: máy bay, mặt phẳng.
Ví dụ:
– I have a plain hand.
– There are only two dimensions on a plane.
5.“ Allowed”- /ə’lau/: cho phép và “Aloud”- /ə’lau/: lớn tiếng.
Ví dụ:
– I’ll not allow you to be ill-treated.
– They could not speak aloud in the library.
6.“Not” – /nɔt/: không và “Knot”- /nɔt/: điểm,nút thắt.
Ví dụ:
– She does not like Coca.
– If you tie string in a knot, it’s very difficult to untie it.
7.“So”- /sou/: vì thế và “Sew” – /sou/: may vá
Ví dụ:
– I feel hungry so I eat bread.
– Will you sew a button on this shirt for me please?
8.“In” -/in/ : trong và “Inn”-/ in/ :quán rượu.
Ví dụ
– I live in Hanoi
– ‘Inn’ is an old-fashioned word for ‘pub’.
9.“Meet”- /mi:t/: gặp gỡ và “Meat” – /mi:t/: thịt
Ví dụ:
– Would you like to meet my sister?
– I like meat.
10.“ Know” – /nou/: biết và “No” – /nou/: không
Ví dụ:
– Do you know where the nearest Post Office is please?
– No, I don’t know where it is, sorry.
11.“Our” – /’auə/: của chúng ta và “Hour” – /’auə/: giờ đồng hồ.
Ví dụ:
– We should protect our environment.
– It takes me 2 hours
12.“Peace” – /pi:s/: yên bình, hòa bình và “Piece”- /pi:s/: mẩu, miếng
Ví dụ:
– We like peace in the countryside.
– You have a piece of lettuce stuck between your teeth.
13.“Idle” – /’aidl/: để không, không làm việc gì và “Idol” – /’aidl/: thần tượng.
Ví dụ:
– The idle rich had driven down from Biarritz with their uniformedchauffeurs.
– I have an Kpop idol.
14. “Complement” – /’kɔmpliment/: bổ sung và “Compliment?” – /’kɔmpliment/: lời khen, lời ca tụng.
Ví dụ:
– A good wine is a complement to a good meal.
– A sincere compliment boosts one’s morale.
15.“Palette” – /’pælit/: bảng màu và “ Pallet” – /’pælit/: bảng màu.
Ví dụ:
– A pallet is the structural foundation of a unit load which allows handling and storage efficiencies .
Trên đây là một số từ vựng có cách phát âm giống nhau, nhưng ý nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. Tiếng Anh cũng rất thú vị đúng không? Chúc các bạn luôn học thật tốt và chăm chỉ nhé.