Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Phân biệt “Day” và “Date”

Chúng ta thường hay sử dụng “Day” và “Date” để chỉ ngày trong tiếng Anh nhưng chắc hẳn vẫn còn rất nhiều người chưa biết cách phân biệt chúng một cách chính xác nhất. Vì thế, hôm nay mình sẽ cùng các bạn phân biệt sự khác nhau giữa hai từ vựng này nhé.

“Day”: ngày, ban ngày

Thông thường, “Day” được dùng để chỉ một ngày trong tuần.
Ví dụ:

  •  Monday
  • Tuesday
  •  Wednesday…

Dùng với số thứ tự để  chỉ ngày thứ mấy trong một khoảng thời gian nào đó.
Ví dụ:

  •  The 1st day of week
  • The 3rd day of September,…

Được dùng trong các từ chỉ ngày cố định.
Ví dụ:

  •  Yesterday
  •  Today,…

Dùng để chỉ một đơn vị thời gian
Ví dụ:

  •  It took me 5 days to complete this work.

MỘT SỐ CỤM TỪ THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VỚI “DAY”

  • Day off: ngày nghỉ
  • The other day: một vài ngày trước đó
  • These days: những ngày này
  • In those days: trong quá khứ
  • Any day now: mấy ngày tới
  • Day after day: ngày qua ngày
  • Day and night: cả ngày
  •  The days: một quãng thời gian trong quá khứ

“Date”: ngày tháng

“Date” khác biệt nhất với “Day” chính là “Date” thường được dùng để chỉ một ngày cụ thể trong một khoảng thời gian.
Ví dụ:

  • What is your date of your birth?

Chỉ một năm nào đó đặc biệt, đặc trưng, gắn với một sự kiện cụ thể được nhắc tới.
Ví dụ:

  •  Albert Einstein’s dates are 1879 to 1955.

Ngoài ra, “Date” còn được dùng để chỉ sự hẹn hò, người hẹn hò.
Ví dụ:

  •  We made a date for eleven the next morning.

“Date” còn được sử dụng như một động từ, chỉ ngày xa cũ.
Ví dụ:

  •  The story dates back to 20 years ago, when I met a beautiful girl.

MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI “DATE”:

  •  out of date: lạc hậu, lỗi thời
  •  up to date: hiện đại
  •  date back to: có niên đại, có từ.

Chúc các bạn luôn học tốt nhé.