Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Phân biệt “Made by”, “ Made for”, “Made from”, “Made of”, “Made out of”, “ Made with”, “ Made in”

“Made” là từ vựng có thể kết hợp được với rất nhiều từ vựng khác nhau để tạo nên một cụm từ có ý nghĩa khác nhau trong tiếng Anh. Việc tìm hiểu và ghi nhớ những cụm từ khác nhau rất thú vị đúng không nào? Hôm nay, mình sẽ cùng các bạn phân biệt “Made by”, “ Made for”, “Made from”, “Made of”, “Made out of”, “ Made with”, “ Made in” để thấy được sự thú vị của chúng nhé.

  1. “Made by”: được tạo ra bởi người nào đó.

Ví dụ:

  • This cake was made by my mother. ( Chiếc bánh này được làm bởi mẹ mình)
  1. “Made for”: làm cái gì đó cho ai.

Ví dụ:

  • This cake was made for my 19th( Cái bánh này được làm cho ngày sinh nhật 19 tuổi của tôi)
  1. “Made from”: được làm ra từ( chú ý đến nguyên vật liệu được biến đổi khỏi trạng thái tự nhiên để làm nên vật.

Ví dụ:

  • Paper is made from wood. ( Giấy được làm từ gỗ)
  1. “Made of”: dùng để chỉ về chất liệu, vật liệu làm nên vật mà không bị biến đổi.

Ví dụ:

  • All of their furniture is made of oak. ( Toàn bộ nội thất được làm từ gỗ sồi)
  • Lego is made of plastic. ( Bộ lego được làm từ nhựa)
  1. “Made out of”: dùng để nhấn mạnh vào quá trình sản xuất của thứ gì đó, chú trọng vào nguyên liệu trong quá trình làm ra.

Ví dụ:

  • The exhibition had miniature cars and buses madeentirely out of chocolate. ( Buổi triển lãm có những mô hình ô tô và xe buýt được làm hoàn toàn bằng socola)
  • All the exhibits were made out ofice. ( Tất cả vật triển lãm đều được làm bằng băng)
  1. “Made with”: dùng để nói đến các công thức và thành phần trong một bữa ăn, chỉ đề cập đến 1 trong số nhiều nguyên liệu cùng làm ra vật)

Ví dụ:

  • I always make salad with chicken and vegetables. ( Mình hay làm salad với gà và rau xanh)
  • This food has very special flavor because it was made with a secret spice from India. ( Món ăn này có hương vị rất đặc biệt vì nó được làm với một gia vị bí mật của Ấn Độ)
  1. “Made in”: làm tại, sản xuất tại.

Ví dụ:

  • These clothes are made in Vietnam. ( Những bộ quần áo này được sản xuất ở Việt Nam)

Khá đơn giản để phân biệt “Made by”, “ Made for”, “Made from”, “Made of”, “Made out of”, “ Made with”, “ Made in” đúng không nào? Hãy cùng học tập thật chăm chỉ nhé.