Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Phân biệt “Rent”, “Lease” và “Hire”

Đều mang nghĩa là “thuê, mướn” nhưng “Rent”, “Lease” và “Hire” lại được sử dụng trong các trường hợp và ngữ cảnh khác nhau. Hôm nay, hãy cùng mình tìm hiểu về sự khác biệt và cách sử dụng của chúng nhé.

“Rent”: thuê, cho thuê.

Chỉ việc cho thuê hoặc thuê trong một thời gian ngắn hạn, trong đó người thuê trả tiền cho việc sử dụng tài sản như đất đai, nhà cửa, xe…cho người có quyền sở hữu.
Hợp đồng cho thuê khi sử dụng “Rent” có ít ràng buộc hơn, chủ sở hữu có thể thay đổi các điều khoản của hợp đồng.
Ví dụ:

  • I can not even afford to pay the rent on this flat.( Tôi thậm chí không đủ khả năng để trả phí thuê căn hộ này)
  • They rented a house together in Bali. ( Họ thuê một ngôi nhà ở Bali cùng nhau)

“Lease”: thuê dài hạn.

Là hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên, trong đó chủ sở hữu cho phép bên kia sử dụng và kiểm soát tài sản trong một thời gian nhất định mà không thật sự mua nó, thường áp dụng khi thuê văn phòng, căn hộ…
Các điều khoản của hợp đồng không thể sửa đổi cho đến khi nó chấm dứt tồn tại. Khi hết thời hạn thuê, bên thuê được đề nghị mua tài sản thuê bằng số tiền còn lại.
MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHO THUÊ:

  • Finance Lease: cho thuê tài chính.
  • Operating Lease: thuê hoạt động.
  • Sale and Lease Back: bán và cho thuê lại.
  • Direct Lease: cho thuê trực tiếp.
  • Open-ended lease: cho thuê mở.
  • Close end lease: đóng hợp đồng cho thuê cuối.
  • Single investor lease: thuê đơn lẻ.
  • Leveraged lease: thuê để sử dụng
  • Domestic Lease: cho thuê trong nước.
  • International Lease: thuê quốc tế.

Ví dụ:

  • Land was leased from the A company. ( Miếng đất được thuê bởi công ty A)
  • At the end of this month, a one-year lease expired. ( Cuối tháng này, hợp đồng cho thuê một năm sẽ kết thúc)

“Hire”: thuê, mướn ai cái gì đó và có trả lương cho người được thuê.

Thường được dùng như danh từ để chỉ bản hợp đồng thuê mướn hay một người được thuê.
Chú ý: “Hire” không được sử dụng trong trường hợp cho thuê nhà hay bất động sản.
Ví dụ:

  • We flew to San Deigo, hired a car, and headed to Las Vegas. ( Chúng tôi bay đến San Deigo, thuê một chiếc xe ô tô và thẳng tiến tới Las Vegas)
  • Getting around Italy is relatively easy and cheap, although car hire prices are on the rise. ( Dạo vòng quanh Italy thì dễ dàng và rẻ rõ rệt, mặc dù giá dịch vụ cho thuê ô tô đang tăng)

Trên đây chính là cách sử dụng và sự khác nhau giữa “Rent, Lease và Hire” mà chúng ta cần phải nắm vững. Chúc các bạn  luôn học thật tốt nhé.