Trung tâm tiếng Anh jaxtina

Các trung tâm liên kế với Jaxtina khả năng đọc hiểu – WEBSITE TRUNG TÂM DẠY TIẾNG ANHviết tốt và dễ dàng làm việc trong môi trường quốc tế với trung tâm tiếng Anh Việc đưa đến với các bạn học viên đội trung tâm luyện thi ielts tốt ở tphcm ngũ giáo viên có phong cách giảng dạy lôi cuốn, chuyên môn cao, trung tâm ngoại ngữ Harvard đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình luôn sẵn sàng phục vụ giúp đỡ học viên 24/7 tiếng anh công tylà những điều mà Jaxtina https://letstalkenglishcenter.comluôn cam kết thực hiện công ty thiết kế web uy tín tại việt nam.trung tâm đào tạo SEO uy tín

Quy tắc phát âm đuôi “s” và “es” chuẩn nhất.

Trong tiếng Anh tồn tại rất nhiều các quy tắc phát âm, giúp người học tiếp nắm vững được về cách phát âm từ vựng. Trong số đó có quy tắc phát âm đuôi “s” và “es”. Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn quy tắc phát âm này nhé.
“-s’ và “-es” thường tồn tại 3 cách phát âm khác nhau: /s/; /iz/; /z/

Đọc “-s” và “-es” là /s/

Đọc “-s” và “-es” là /s/ khi tận cùng của từ là các phụ âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/ (hay có một mẹo dễ nhớ để gọi các phụ âm này: phải phục kích tây)
Ví dụ:

stops laughes books
breathes looks develops

Đọc “-s” và “-es” là /iz/

Đọc “-s” và “-es” là /z/ khi tận cùng của từ là các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (mẹo dễ nhớ: sĩ sợ gì chết).
Ví dụ:

washes watches Wishes
acknowledges roses bunches

Đọc “-s” và “-es” là /z/

Đọc “-s” và “-es” là /z/ khi tận cùng của từ là các phụ âm hữu thanh /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm.
Ví dụ:

Lives appears Birds
dads Moms begs

Bên cạnh đó, chúng ta vẫn có một số trường hợp ngoại lệ:
Ví dụ:

  • Bathes /bæθS/ – /bæðZ/

Quy tắc thêm “-s” và “-es” sau động từ:
Những động từ tận cùng là : o,s,z,ch,x,sh ta thêm “es”
Ví dụ:

  • dress – dresses ; go – goes….

Những động từ tận cùng là nguyên âm (u,e,o,a,i) + y, giữ nguyên y +s
Ví dụ:

  • play- plays; say – says….

Những động từ tận cùng là : phụ âm + y, chuyển y thành i+es
Ví dụ:

  • study – studies; supply – supplies.

Trên đây chính là quy tắc phát âm đuôi “-s” và “-es” mình muốn giới thiệu với các bạn. Chúc các bạn luôn học tốt nhé.